KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong Đảng ủy xã Quý Hòa, giai đoạn 2025 - 2028
Thực hiện Công văn số 3227-CV/VPTU, ngày 17/7/2025 của Văn phòng Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác chuyển đổi số trong các cơ quan đảng. Đảng ủy xã Quý Hòa xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số,
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số
trong Đảng ủy xã Quý HòaTrấn Ninh, giai đoạn 2025 - 2028
-----
Thực hiện Công văn số 3227-CV/VPTU, ngày 17/7/2025 của Văn phòng Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác chuyển đổi số trong các cơ quan đảng. Đảng ủy xã Quý Hòa xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số, như sau.
I- MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tổ chức thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra về chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhằm đổi mới, tạo chuyển biến toàn diện, mạnh mẽ, thực chất, nâng cao chất lượng trong phương thức lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, phong cách công tác, lề lối làm việc và nâng cao hiệu quả, giảm thời gian giải quyết công việc, góp phần quan trọng vào cải cách thủ tục hành chính trong Đảng ủy xã phù hợp, đáp ứng triển khai các phần mềm, hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng. Tiếp nhận, triển khai sử dụng các hệ thống thông tin, dữ liệu theo kiến trúc thống nhất, tập trung tại Trung ương; ứng dụng công nghệ số đổi mới quy trình nghiệp vụ; tăng cường kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, hỗ trợ tích cực, hiệu quả cho công tác tham mưu, phục vụ và công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tại Đảng ủy; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan nhà nước; kiện toàn tổ chức bộ máy, nguồn lực triển khai chuyển đổi số trong Đảng ủy đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; đồng thời bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật và xác thực thông tin theo quy định của pháp luật; phù hợp với việc triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các chủ trương của Đảng trong việc tổ chức sắp xếp lại tổ chức bộ máy hệ thống chính trị theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW của Hội nghị lần thứ Sáu, khoá XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và đồng hành cùng với Chương trình chuyển đổi số Quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể đối với chuyển đổi số của Đảng ủy xã trong giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2028 như sau:
2.1. Đối với hạ tầng số
a) Năm 2025
Triển khai thực hiện đầu tư, nâng cấp hệ thống hội nghị trực tuyến, rà soát, nâng cấp thiết bị (máy tính; camera; thiết bị truyền, phát tín hiệu, hiển thị hình ảnh: hệ thống âm thanh, ...) phục vụ các hội nghị trực tuyến tại trụ sở làm việc.
Trang bị thiết bị đầu cuối hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu sử dụng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho người dùng, đạt số lượng tối thiểu:
100% cán bộ lãnh đạo, quản lý có thẩm quyền ký văn bản được trang bị chữ ký số theo quy định.
b) Năm 2026
Bảo đảm đường truyền kết nối thông suốt với các cơ quan đảng tỉnh, Trung ương với tốc độ cao đáp ứng nhu cầu; kết nối với các cơ quan nhà nước; kết nối Internet có kiểm soát.
Trang bị thiết bị đầu cuối hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu sử dụng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho người dùng, đạt số lượng tối thiểu: 60%.
Triển khai nâng cấp, mở rộng hệ thống hội nghị trực tuyến.
100% cán bộ, văn phòng Đảng ủy tham gia xử lý văn bản trên mạng được trang bị chữ ký số theo quy định.
c) Năm 2027
Bảo đảm hạ tầng kết nối mạng thông tin diện rộng của Đảng qua mạng truyền số liệu chuyên dùng hiện đại, đồng bộ để triển khai các hệ thống thông tin, phần mềm nghiệp vụ cho các cơ quan đảng với hiệu suất tính toán cao, cho phép xử lý và phân tích dữ liệu lớn một cách hiệu quả với băng thông rộng, tốc độ cao, kết nối với các cơ quan đảng; kết nối với các cơ quan nhà nước; kết nối Internet có kiểm soát.
Trang bị thiết bị đầu cuối hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu sử dụng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho người dùng đạt số lượng tối thiểu 80%.
d) Năm 2028
Trang bị thiết bị đầu cuối hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu sử dụng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, đạt số lượng 100% người dùng.
2.2. Đối với ứng dụng số
Năm 2025 - 2028: Tiếp nhận, triển khai sử dụng các ứng dụng số do cấp trên chuyển giao và quản lý sử dụng đúng quy định và hiệu quả trong sử lý nhiệm vụ.
2.3. Đối với dữ liệu số
a) Năm 2025
100% người sử dụng truy cập vào hệ sinh thái các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Đảng có định danh số và xác thực tập trung, thống nhất.
40% thông tin về tổ chức bộ máy, biên chế, hồ sơ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức được số hoá và thực hiện trên môi trường số.
100% các vụ việc, khiếu nại, tố cáo, dấu hiệu vi phạm của cán bộ, công chức, đảng viên được quản lý trên môi trường số.
100% các yêu cầu thông tin, số liệu phục vụ công tác tham mưu, thẩm định được thực hiện tổng hợp, phân tích và khai thác qua môi trường số.
100% văn bản không mật được ký số, gửi, nhận, xử lý trên môi trường số và có thể xử lý trên thiết bị di động, mọi lúc, mọi nơi.
Hoàn thành số hoá văn bản, tài liệu giai đoạn 2015 - 2025.
b) Năm 2026
70% thông tin về tổ chức bộ máy, biên chế, hồ sơ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức được số hoá và thực hiện trên môi trường số; được cập nhật định kỳ hoặc thường xuyên.
100% nội dung công tác tuyên giáo và dân vận được thực hiện trên môi trường số; thông tin, dữ liệu, văn bản về các lĩnh vực trong công tác tuyên giáo được cung cấp chính thức, kịp thời.
100% thông tin tuyên truyền đối ngoại được số hoá và thực hiện trên môi trường số.
100% đơn, thư, khiếu nại, tố cáo được thực hiện trên môi trường số.
100% công tác tổng hợp, báo cáo được thực hiện trên môi trường số.
100% hồ sơ, tài liệu không mật, hướng tới tất cả các tài liệu mật, tối mật của Đảng được số hoá và quản lý, sử dụng trên môi trường số.
Hoàn thành số hoá văn bản, tài liệu giai đoạn 2010 - 2015. (Khi có hồ sơ lưu đầy đủ)
c) Năm 2027
100% thông tin về tổ chức bộ máy, biên chế, hồ sơ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức được số hoá và thực hiện trên môi trường số.
100% thông tin chung về công tác tuyên giáo và dân vận được số hoá và thực hiện trên môi trường số.
100% hệ thống thông tin trên toàn hệ thống phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị của Đảng được xây dựng, cập nhật dữ liệu thường xuyên và có thể kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
100% thông tin về sức khoẻ của cán bộ được số hoá và quản lý, sử dụng trên môi trường số.
Hoàn thành số hoá văn bản, tài liệu giai đoạn trước năm 2010. (khi có hồ sơ lưu đầy đủ)
2.4. Tiếp nhận, triển khai các ứng dụng trên môi trường số
a) Năm 2026
Tiếp nhận, triển khai các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu trong tham mưu, tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ của công tác văn phòng.
Tiếp nhận, triển khai các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực tuyên giáo và dân vận.
Tiếp nhận, triển khai các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.
c) Năm 2027
Tiếp nhận, triển khai các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực nội chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và cải cách tư pháp.
Tiếp tục triển khai các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực tuyên giáo và dân vận khi được nâng cấp.
Tiếp nhận, triển khai hệ thống thông tin bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ.
II- NHIỆM VỤ
1. Nhiệm vụ tuyên truyền
Tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương, nâng cao nhận thức của cán bộ, lãnh đạo quản lý, nhất là người đứng đầu về sự cần thiết, tính cấp thiết và vai trò của chuyển đổi số.
Thực hiện công tác tuyên truyền với nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội về chuyển đổi số.
Tiếp nhận, triển khai các giải pháp truyền thông, các công cụ hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tiếp cận, sử dụng các hệ thống thông tin trên môi trường số.
2. Các nhiệm vụ chủ yếu
2.1. Phát triển hạ tầng số
Triển khai nâng cấp, mở rộng hệ thống hội nghị trực tuyến.
Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, trang bị thiết bị đầu cuối cho người dùng đảm bảo thông suốt và trang bị đầy đủ.
2.2. Phát triển nền tảng số, ứng dụng số
Tiếp nhận và triển khai một số ứng dụng để đổi mới công tác phục vụ hội nghị Ban Chấp hành, đại hội Đảng các cấp.
Tiếp nhận, triển khai Hệ thống thông tin báo cáo tổng hợp trên cơ sở thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo của các cơ quan để tổng hợp, phân tích dữ liệu nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Đảng.
Tiếp nhận, triển khai Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc, nền tảng họp trực tuyến, nền tảng làm việc, cộng tác trên môi trường số cho phép triển khai trên nền tảng điện toán đám mây.
Tiếp nhận, triển khai đồng bộ, thống nhất các ứng dụng văn phòng dùng chung cho các cơ quan đảng từ Trung ương đến cơ sở, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội hướng đến văn phòng số không giấy tờ, làm việc trên môi trường số[1].
Tiếp nhận, triển khai hệ thống ứng dụng phục vụ công tác quản lý tài chính, tài sản của Đảng, bảo đảm quản lý thống nhất trên môi trường số, có kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống tài chính, tài sản của các bộ, ngành, cơ quan liên quan.
Tiếp nhận, triển khai các ứng dụng số phù hợp với định hướng triển khai trên nền tảng điện toán đám mây, hỗ trợ cho các thiết bị di động thông minh, truy cập khai thác qua một Cổng ứng dụng; Cổng thông tin điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tiếp nhận, triển khai cập nhật hệ thống thông tin giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, dựa trên Bộ Chỉ số, trong đó có việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Đề án Chuyển đổi số của cơ quan đảng.
Tiếp nhận, triển khai các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực tổ chức - xây dựng Đảng[2].
Phát triển, nâng cấp, triển khai các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác tham mưu tổng hợp, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển.
Tiếp nhận, triển khai các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực đối ngoại của Đảng.
Tiếp nhận, triển khai các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng.
Tiếp nhận, triển khai ứng dụng số, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực tuyên giáo và dân vận phục vụ công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức; các chủ trương, đường lối của Đảng về lĩnh vực tuyên giáo và dân vận; trong đó, tập trung tuyên truyền, lý luận chính trị, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, lịch sử Đảng, báo chí, xuất bản, văn hoá, văn nghệ, thông tin đối ngoại, khoa học, công nghệ, môi trường, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, dân số, gia đình, trẻ em,...
Tiếp nhận, triển khai các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu số trong lĩnh vực nội chính, cải cách tư pháp phục vụ triển khai các hoạt động thu thập, tổng hợp dữ liệu, báo cáo thống kê; tái cấu trúc nghiệp vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số; trong đó tập trung công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; quản lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo,…
Tiếp nhận, triển khai hệ thống thông tin phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ.
Tiếp nhận, triển khai các cơ sở dữ liệu, danh mục dùng chung cho phục vụ tích hợp, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu giữa các ứng dụng như: Dữ liệu người dùng tập trung, cơ sở dữ liệu mã định danh các cơ quan đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; cơ sở dữ liệu tài liệu số hoá và các danh mục dùng chung khác.
Tiếp nhận, triển khai cơ sở dữ liệu về lý luận chính trị của Đảng.
2.3. Phát triển dữ liệu số dùng chung
Tiếp nhận, triển khai kho dữ liệu tập trung dùng chung phục vụ phân tích, xử lý, cung cấp, phân phối dữ liệu.
Rà soát, đánh giá, làm sạch, dữ liệu đã số hoá; tiếp tục hoàn thiện công tác số hoá tài liệu và đưa vào sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan đảng; từng bước kết nối, tích hợp với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của quốc gia trong cơ quan đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; thu thập thông tin, dữ liệu về Kho dữ liệu dùng chung và chia sẻ cho các cơ quan, đơn vị để phân tích, dự báo, phục vụ hoạt động và công tác chuyên môn.
Triển khai xây dựng các danh mục dữ liệu: Các cơ sở đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; các chức vụ, chức danh trong Đảng, danh mục tài liệu và các danh mục khác.
Triển khai số hoá văn bản, tài liệu nghiệp vụ tại các cơ quan đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội theo từng giai đoạn bảo đảm thời gian, mục tiêu đề ra.
2.4. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
Tiếp nhận, triển khai đồng bộ toàn diện các giải pháp, công cụ an toàn thông tin, bảo mật, các dịch vụ hệ thống, xác thực đa lớp… để bảo đảm an toàn, an ninh các hệ thống thông tin trên môi trường số.
Tiếp nhận, triển khai cổng kết nối an toàn liên mạng phục vụ truyền dữ liệu an toàn nhằm trao đổi thông tin giữa các hệ thống mạng; triển khai các giải pháp giám sát, bảo đảm an toàn thông tin cho thiết bị di động.
Tiếp nhận, triển khai các giải pháp bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật, xác thực của Ban Cơ yếu Chính phủ cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có thông tin, dữ liệu bí mật nhà nước; sử dụng thiết bị lưu trữ bảo mật, các giải pháp mã hoá và bảo vệ quyền truy cập, bảo đảm an toàn việc trao đổi thông tin, gửi, nhận, lưu trữ, xử lý tài liệu bí mật nhà nước trên môi trường số.
Phối hợp triển khai hoạt động giám sát an toàn không gian mạng. Tiếp nhận, triển khai nhanh chóng, kịp thời, tổ chức quản lý, giám sát các sản phẩm mật mã, giải pháp bảo mật, xác thực, an toàn thông tin của Ban Cơ yếu Chính phủ.
e) Tham gia các cuộc tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng công nghệ thông tin, an toàn thông tin, an ninh mạng; sử dụng và quản lý các sản phẩm bảo mật của ngành Cơ yếu.
3. Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực
Đăng ký tham gia các lớp Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ lãnh đạo quản lý về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
Đăng ký tham gia các lớp Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng sử dụng các ứng dụng; phân tích, khai thác và xử lý dữ liệu cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phục vụ cho công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
Đăng ký tham gia các lớp Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ chuyên trách, phụ trách chuyển đổi số, công nghệ thông tin các kỹ năng, kiến thức về công nghệ số, an toàn thông tin, quản lý, vận hành hệ thống và các lĩnh vực chuyên môn.
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đảng ủy xã điều chỉnh kế hoạch thực hiện phù hợp. UBND xã tham mưu Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và tổ giúp việc Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp xã cho Đảng ủy, do đồng chí Bí thư Đảng ủy xã làm trưởng ban[3].
2. Triển khai bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, trang bị thiết bị đầu cuối cho người dùng; nâng cấp thiết bị phục vụ hội nghị trực tuyến; xây dựng, phát triển phần mềm, hệ thống thông tin đặc thù (nếu có) bảo đảm mục tiêu theo lộ trình đề ra.
4. Tổ chức khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và các phần mềm nghiệp vụ của cơ quan đảng đúng quy định, hiệu quả; tiếp nhận, triển khai giải pháp bảo đảm an toàn thông tin đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định, hướng dẫn của cấp trên.
Định kỳ hằng tháng, quý hoặc khi có yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này theo yêu cầu của cấp trên.
[1]. Quản lý văn bản điều hành và tác nghiệp; Sổ tay đảng viên; thi đua khen thưởng; quản lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo; quản lý văn kiện, mục lục hồ sơ; theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương; quản lý báo cáo lãnh đạo chủ chốt hằng tháng; quản lý chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; quản lý hồ sơ công việc; quản lý lịch công tác; thư viện điện tử; số hoá và quản lý số hoá; trợ lý ảo ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn; hệ thống đào tạo trực tuyến; các ứng dụng phục vụ chuyên môn, nghiệp vụ khác.
[2]. Để phục vụ công tác tổ chức, xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ; trong đó, tập trung phát triển, triển khai cơ sở dữ liệu tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức của hệ thống chính trị…
[3] Thành lập 01 Ban Chỉ đạo để chỉ đạo chung về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Ủy ban nhân dân và đảng ủy cấp xã.



